Hỗ trợ trực tuyến

 

thống kê truy cập

Đang trực tuyến 1

Hôm nay 1

Tổng lượt truy cập 3,668

TỔNG HỢP CÁC CƠ CHẤT MỚI DÙNG TRONG NHUỘM ESTERAZA ĐẶC HIỆU BẠCH CẦU NGƯỜI

Mục tiêu: tổng hợp các cơ chất mới dùng trong phản ứng nhuộm esteraza đặc hiệu bạch cầu.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: là esteraza đặc hiệu bạch cầu người và các cơ chất để nhuộm thuộc nhóm chất 3-[(o-arythế) carbamoyl]-naphtalen-2-carboxylat, phương pháp tổng hợp hữu cơ, phương pháp vật lý, hóa học và phương pháp nhuộm esteraza đặc hiệu.
Kết quả: tổng hợp 8 cơ chất trong đó có 6 cơ chất mới là dẫn xuất của naphthol AS-X cacboxylat và các cơ chất đều có hoạt tính trong phản ứng nhuộm esteraza đặc hiệu.
Kết luận: trong các cơ chất tổng hợp được, naphthol AS-OL 2-clopropionat có độ đặc hiệu tương đương và độ nhạy tăng 10% so với naphtol AS-D -cloaxetat của hãng Sigma nhưng giá thành thấp hơn 10 lần.

TỔNG HỢP CÁC CƠ CHẤT MỚI DÙNG TRONG NHUỘM ESTERAZA ĐẶC HIỆU BẠCH CẦU NGƯỜI

Mục tiêu: tổng hợp các cơ chất mới dùng trong phản ứng nhuộm esteraza đặc hiệu bạch cầu.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: là esteraza đặc hiệu bạch cầu người và các cơ chất để nhuộm thuộc nhóm chất 3-[(o-arythế) carbamoyl]-naphtalen-2-carboxylat, phương pháp tổng hợp hữu cơ, phương pháp vật lý, hóa học và phương pháp nhuộm esteraza đặc hiệu.
Kết quả: tổng hợp thành công 8 cơ chất trong đó có 6 cơ chất mới là dẫn xuất của naphthol AS-X cacboxylat và các cơ chất đều có hoạt tính trong phản ứng nhuộm esteraza đặc hiệu.
Kết luận: trong các cơ chất tổng hợp được, naphthol AS-OL 2-clopropionat có độ đặc hiệu tương đương và độ nhạy tăng 10% so với naphtol AS-D -cloaxetat của hãng Sigma nhưng giá thành thấp hơn 10 lần.

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ PHÂN BÀO TỰ NHIÊN VÀ CÁC CHẤT CHUYỂN HÓA Ở GIAI ĐOẠN PHÂN BÀO CỦA TẾ BÀO TỦY BẰNG

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ phân bào tự nhiên và các chất chuyển hóa của tế bào tủy bằng phương pháp nhuộm hóa học tế bào.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: là các bệnh nhân được chọc tủy và được kết luận thể bệnh tại Viện Huyết học – Truyền máu trung ương.
Kết quả: Tỷ lệ phân bào tự nhiên của tế bào tủy là 0,1%. Tỷ lệ phân bào của tế bào tủy trên bệnh bạch cầu cấp dòng tủy là 0,83% và sau điều trị là 0,31%; dòng lympho là 0,66%, sau điều trị là 0,32%, bạch cầu kinh dòng tủy là 0,37%, bạch cầu kinh dòng lympho là 0,32% và rối loạn sinh tủy 0,35%. Các chất chuyển hóa trong quá trình phân bào: esteraza, photphataza, peroxidaza, glycogen, lipit và không có sắt.
Kết luận: Tỷ lệ phân bào tự nhiên trong bệnh máu cao hơn nhiều lần so với tủy sinh máu bình thường và có các enzym cũng như một số chất hóa học đặc hiệu cho từng dòng tế bào.

TỔNG HỢP CÁC CƠ CHẤT MỚI DÙNG TRONG NHUỘM ESTERAZA KHÔNG ĐẶC HIỆU BẠCH CẦU NGƯỜI

Mục tiêu: tổng hợp các cơ chất mới dùng trong phản ứng nhuộm esteraza không đặc hiệu bạch cầu.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: là esteraza không đặc hiệu bạch cầu người và các cơ chất để nhuộm thuộc nhóm chất 3-[(o-arythế) carbamoyl]-naphtalen-2-carboxylat, phương pháp tổng hợp hữu cơ, phương pháp vật lý, hóa học và phương pháp nhuộm esteraza không đặc hiệu.
Kết quả: tổng hợp thành công 6 cơ chất mới là dẫn xuất của naphthol AS-X cacboxylat và các cơ chất đều có hoạt tính trong phản ứng nhuộm esteraza không đặc hiệu.
Kết luận: trong các cơ chất tổng hợp được, naphthol AS Butylrat có độ nhạy tăng 5-10% so với naphtol AS Axetat của hãng Sigma.
Từ khóa: esteraza không đặc hiệu, bệnh bạch cầu cấp

TỔNG HỢP CÁC CƠ CHẤT MỚI DÙNG TRONG NHUỘM ESTERAZA KHÔNG ĐẶC HIỆU BẠCH CẦU NGƯỜI

Mục tiêu: tổng hợp các cơ chất mới dùng trong phản ứng nhuộm esteraza không đặc hiệu bạch cầu.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: là esteraza không đặc hiệu bạch cầu người và các cơ chất để nhuộm thuộc nhóm chất 3-[(o-arythế) carbamoyl]-naphtalen-2-carboxylat, phương pháp tổng hợp hữu cơ, phương pháp vật lý, hóa học và phương pháp nhuộm esteraza không đặc hiệu.
Kết quả: tổng hợp thành công 6 cơ chất mới là dẫn xuất của naphthol AS-X cacboxylat và các cơ chất đều có hoạt tính trong phản ứng nhuộm esteraza không đặc hiệu.
Kết luận: trong các cơ chất tổng hợp được, naphthol AS Butylrat có độ nhạy tăng 5-10% so với naphtol AS Axetat của hãng Sigma.
Từ khóa: esteraza không đặc hiệu, bệnh bạch cầu cấp

Thong ke